| Tên thương hiệu: | HUA QUN |
| Số mô hình: | HQ027 |
| MOQ: | 1 tấn |
| giá bán: | Có thể đàm phán |
| Thời gian giao hàng: | 3 ngày làm việc |
| Điều khoản thanh toán: | L/C,T/T |
Thi công sơn dẻo nhiệt TCVN 8791-2011 cho vạch kẻ đường chính xác và bền vững
Quy trình chi tiết thi công sơn dẻo nhiệt
1. Vệ sinh mặt đường
Trước khi thi công, khu vực xung quanh phải được làm sạch để đảm bảo không có tạp chất như dầu mỡ, nước, lá cây rụng, cỏ dại, v.v., để không ảnh hưởng đến hiệu quả bám dính, độ phẳng và hiệu quả phản quang của vạch kẻ.
2. Định vị và kẻ đường
Trong quá trình lấy mẫu, việc tính toán và đo lường phải được thực hiện nghiêm ngặt theo bản vẽ thi công. Đo lường các làn đường cần kẻ trên đường, định vị, sau đó kẻ bằng bút đá. Sử dụng bột titan dioxit để dán dây cho vạch kẻ đàn hồi. Sau khi tháo dây, sẽ được chỉnh sửa và cải thiện để đảm bảo hình dạng vạch kẻ rõ ràng và chính xác.
3. Thi công lớp lót
Lớp lót là chất kết dính phổ biến trong thi công sơn dẻo nhiệt. Nó được thi công lên bề mặt đường cao tốc, giúp lớp sơn dẻo nhiệt bám dính tốt hơn vào mặt đường.
4. Phun sơn
Trước khi thi công, kiểm tra thiết bị sơn liên quan. Sau đó làm nóng sơn.
Khi xe đẩy di chuyển về phía trước, sơn sẽ tạo thành một lớp màng trên đường, và một lớp hạt thủy tinh nên được rắc lên lớp màng trong quá trình thi công.
Khi xe đẩy di chuyển về phía trước, lấy đường tham chiếu làm thước đo, kiểm soát độ dày và chiều rộng của vạch kẻ, đảm bảo sự phối hợp, rõ ràng và liền mạch của vạch kẻ giữa đường thẳng và đường cong.
Lưu ý: Trong quá trình thi công, để tránh sơn bị lắng đọng và tách lớp, cần khuấy sơn thường xuyên.
5. Kiểm tra và sửa chữa
Sau khi thi công xong, kiểm tra và sửa chữa hình dạng vạch kẻ, kiểm tra sự phân bố của hạt thủy tinh, v.v. Sau khi xác nhận là đúng, sẽ tiến hành dọn dẹp công trường.
Sau khi vạch kẻ khô và cứng, có thể di chuyển thiết bị thi công liên quan, tháo dỡ các công trình an toàn và cho phép giao thông hoạt động trở lại.
![]()
Thông số kỹ thuật
|
Tỷ trọng (g/cm3) |
1.8-2.3 |
| Điểm hóa mềm (℃) | 90-125 |
| Cường độ nén (MPa) | ≥12 |
| Hàm lượng hạt thủy tinh (%) | 0-30% |
| Độ chảy | 35±10 |
| Đóng gói | 25kg/bao |
| Màu sắc | Trắng/Vàng/Xanh dương/Đỏ/Xanh lá/Tùy chỉnh |
| Tiêu chuẩn thực hiện | JT/T280-2004/AASHTO/BS3262/Tùy chỉnh |
| Ngoại quan | Dạng bột |
| Nhiệt độ thi công | 180℃-220℃ |
| Độ trắng | 70-85 (Tùy chỉnh) |
| Hệ số phản quang | 50-550 |
| Bảo hành | 12 tháng |
| Phương pháp bảo quản | Tránh ánh sáng và độ ẩm |
| Kích thước đóng gói | 45×70×5CM |
Thành phần chính và đặc điểm
1. Titan dioxit: Độ trắng tốt, độ tinh khiết cao, kích thước hạt nhỏ, hấp thụ dầu thấp
2. Nhựa C5: Khả năng tương thích vượt trội với sắc tố, tương thích tốt với EVA, độ ổn định nhiệt tốt
3. Sáp PE: Chịu nhiệt, chống mài mòn, làm chất bôi trơn, tăng hiệu suất xử lý sơn.
4. Canxi cacbonat: Phân loại chính xác cao, độ trắng cao
5. Hạt thủy tinh: Hạt thủy tinh thả rơi, hạt thủy tinh trộn lẫn, chúng tôi sử dụng hạt thủy tinh thương hiệu hàng đầu, phản quang cao.
Công thức tùy chỉnh
| Công thức tùy chỉnh | ||
| Công thức tùy chỉnh | Hàm lượng (phạm vi tùy chỉnh) | Đặc điểm |
| Nhựa C5 | 10%-22% | Độ chảy, độ dai, độ cứng, độ bám dính |
| Titan dioxit | 0.5-10% | 0.5%-30% |
| Hạt thủy tinh trộn sẵn | 0%-30% | Phản quang sau khi mài mòn bề mặt |
| Cát canxi cacbonat | 30%-80% | Độ trắng, chống mài mòn, độ cứng |
| Sáp PE | 1%-1.5% | Chịu lạnh và chịu nhiệt |
| EVA | 0.5%-1% | Chống nứt |
| Chất hóa dẻo | 1%-1.5% | Độ dai |
![]()
![]()
![]()
![]()